CÁC BÀI THUỐC CHỮA TAN UNG NHỌT
CÁC
BÀI THUỐC CHỮA NGOẠI UNG
DƯƠNG HÒA THANG
Xuất xứ: “ Ngoại khoa chứng trị toàn sinh tập ”
-Ôn dương bổ huyết, tán hàn thông trệ
Thục địa(熟地) 40g
Ôn bổ dinh huyết (quân)
Cao ban long 12g
Sinh tinh bổ tủy, đưỡng huyết trợ dương
Bào khương sao đen 2g
Phá âm hòa dương, ôn kinh thông mạch
Nhục quế(肉桂) 4g
Phá âm hòa dương, ôn kinh thông mạch
Ma hoàng(麻黄) 2g
Thông dương tán trệ, tiêu đàm kết
Bạch giới tử (白芥子)8g
Thông dương tán trệ, tiêu đàm kết
Cam thảo sống(生甘草) 4g
Tiêu viêm giải độc, điều hòa các vị thuốc
Cách dùng: Sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần trong ngày.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa viêm tủy xương, lao màng xương, lao xương, lao màng ruột, lao hạch, lao khớp, nhọt lao đã vỡ không liên miệng, lao phổi, thấp khớp và viêm khớp dạng thấp, cước khí, đau thần kinh tọa, tăng sinh cột sống ở những người âm chứng.
CAO TIÊU ĐỘC, SÁT TRÙNG, TAN NHỌT
Lịch sử bài thuốc: Gia truyền 3 đời. Bản thân đã áp dụng trên 20 năm.
Bài thuốc
1. Bạch chỉ 2 đồng cân
2. Đương quy 2 đồng cân
3. Xích thược 2 đồng cân
4. Sa sâm 2 đồng cân
5. Nhục quế 2 đồng cân
6. Đại hoàng 2 đồng cân
7. Mộc miết nhân 2 đồng cân
8. Sinh địa 2 đồng cân
9. Nhũ hương 2 đồng cân
10. Một dược 2 đồng cân
11. Hoè chi 1 thước
12. Đào chi 1 thước
13. Hắc lùng 5 đồng cân
14. Hồng đơn (tán mạt)4 lạng
15. Khinh phấn (tán mạt)2 đồng cân
16. Huyết dư (đốt cháy, tán bột)1 lạng
Cách chế
13 vị trên thái nhỏ (từ số 1 đến 13) ngâm với 12 lạng dầu đỏ (thầu dầu) mùa xuân ngâm 5 ngày, mùa hạ 3 ngày, mùa thu 7 ngày, mua đông 10 ngày.
Ngâm đủ hạn ngày đêm, đem dun sôi cho khô sác, cháy đen bã thuốc rồi lọc bỏ bã. Xong cho các vị hồng đơn, huyết dư, khinh phấn đã tán mạt vào đun kỹ với dầu thuốc đã lọc, cô mãi cho thành cao. Lúc cô phải quấy luôn tay, khi bắc ra cũng phải quấy cho đến lúc nguội hẳn thì cao mới đều. Khi đã thành cao phiết vào giấy sạch để dán vào chỗ đau.
Cách dùng
Tuỳ theo chỗ đau to nhỏ mà dán cao. Nặng thì ngày thay 2 lá, nhẹ thì ngày thay 1 lá.
Chủ trị
Tan nhọt độc, sát trùng, tiêu độc.
Kiêng ăn: Thịt trâu, tôm, cua, cá, ốc, bún, đậu, rau rút, rau muống.
Không phản ứng.
Kết quả
Đã chữa chừng 400 người.Kết quả 80 %.
DƯƠNG HÒA THANG
Xuất xứ: “ Ngoại khoa chứng trị toàn sinh tập ”
-Ôn dương bổ huyết, tán hàn thông trệ
Thục địa(熟地) 40g
Ôn bổ dinh huyết (quân)
Cao ban long 12g
Sinh tinh bổ tủy, đưỡng huyết trợ dương
Bào khương sao đen 2g
Phá âm hòa dương, ôn kinh thông mạch
Nhục quế(肉桂) 4g
Phá âm hòa dương, ôn kinh thông mạch
Ma hoàng(麻黄) 2g
Thông dương tán trệ, tiêu đàm kết
Bạch giới tử (白芥子)8g
Thông dương tán trệ, tiêu đàm kết
Cam thảo sống(生甘草) 4g
Tiêu viêm giải độc, điều hòa các vị thuốc
Cách dùng: Sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần trong ngày.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa viêm tủy xương, lao màng xương, lao xương, lao màng ruột, lao hạch, lao khớp, nhọt lao đã vỡ không liên miệng, lao phổi, thấp khớp và viêm khớp dạng thấp, cước khí, đau thần kinh tọa, tăng sinh cột sống ở những người âm chứng.
CAO TIÊU ĐỘC, SÁT TRÙNG, TAN NHỌT
Lịch sử bài thuốc: Gia truyền 3 đời. Bản thân đã áp dụng trên 20 năm.
Bài thuốc
1. Bạch chỉ 2 đồng cân
2. Đương quy 2 đồng cân
3. Xích thược 2 đồng cân
4. Sa sâm 2 đồng cân
5. Nhục quế 2 đồng cân
6. Đại hoàng 2 đồng cân
7. Mộc miết nhân 2 đồng cân
8. Sinh địa 2 đồng cân
9. Nhũ hương 2 đồng cân
10. Một dược 2 đồng cân
11. Hoè chi 1 thước
12. Đào chi 1 thước
13. Hắc lùng 5 đồng cân
14. Hồng đơn (tán mạt)4 lạng
15. Khinh phấn (tán mạt)2 đồng cân
16. Huyết dư (đốt cháy, tán bột)1 lạng
Cách chế
13 vị trên thái nhỏ (từ số 1 đến 13) ngâm với 12 lạng dầu đỏ (thầu dầu) mùa xuân ngâm 5 ngày, mùa hạ 3 ngày, mùa thu 7 ngày, mua đông 10 ngày.
Ngâm đủ hạn ngày đêm, đem dun sôi cho khô sác, cháy đen bã thuốc rồi lọc bỏ bã. Xong cho các vị hồng đơn, huyết dư, khinh phấn đã tán mạt vào đun kỹ với dầu thuốc đã lọc, cô mãi cho thành cao. Lúc cô phải quấy luôn tay, khi bắc ra cũng phải quấy cho đến lúc nguội hẳn thì cao mới đều. Khi đã thành cao phiết vào giấy sạch để dán vào chỗ đau.
Cách dùng
Tuỳ theo chỗ đau to nhỏ mà dán cao. Nặng thì ngày thay 2 lá, nhẹ thì ngày thay 1 lá.
Chủ trị
Tan nhọt độc, sát trùng, tiêu độc.
Kiêng ăn: Thịt trâu, tôm, cua, cá, ốc, bún, đậu, rau rút, rau muống.
Không phản ứng.
Kết quả
Đã chữa chừng 400 người.Kết quả 80 %.
Comments
Post a Comment