BỆNH SƠ GAN CỔ CHƯỚNG
BỆNH SƠ GAN CỔ CHƯỚNG
Bệnh Sơ gan cổ chướng
Biện chứng Đông y: Cổ chướng do thấp nhiệt đình trệ.
- Phép trị: Ấm trung tiêu mạch kỳ, mắt nóng, ráo thấp.
+ Cổ chướng: Do can uất khí trệ, huyết ứ.
- Phép trị: Lý khí, hoá ứ, thanh nhiệt, thông phủ.
+ Sơ gan cổ chướng: Do can uất khí trệ, tỳ vị hư tổn.
- Phép trị: Hành khí, lợi thuỷ, thư can giải uất.
+ Cổ chướng do khí trệ huyết ứ, thuỷ thấp đình tụ ở trong người.
- Phép trị: Hoạt huyết hoá ứ, ích khí mạnh tỳ lợi thuỷ tiêu sưng.
+ Sơ gan cổ chướng: Do can thận âm hư.
- Phép trị: Nuôi dưỡng âm, lợi thuỷ kèm theo hoá ứ trệ.
+ Sơ gan cổ chướng do can uất khí trệ mất chức năng làm sơ lợi tam tiêu, phát sinh thành bụng dưới.
- Phép trị: Sơ gan hành khí lợi thũng.
+ Sơ gan cổ chướng do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
- Phép trị: Hoạt huyết hoá ứ mềm chất rắn, tan kết đọng.
+ Cổ chướng do bệnh sán lá gan giai đoạn muộn.
- Biện chứng Đông y: Chất độc vào gan ứ ở mạch lạc, can tỳ bị thương tổn thuỷ thấp trở tắc ở trung tiêu.
- Phép trị: Sơ gan thông lạc, bổ tỳ ích thận, trừ thấp lợi thuỷ (công trục thuỷ thấp)
Bài thuốc kinh nghiệm phòng khám Đức An Đường
1. Thương Truật 12 gam
2. Mộc Hương 6 gam
3. Đùm Đũm 16 gam
4. Trạch Tả 12 gam
5. Nhục Quế 4 gam
6. Phục Linh 12 gam
7. Kim Tiền Thảo 16 gam
8. Hậu Phác 12 gam
9. Đương Quy 12 gam
10. Hoàng bá 8 gam
Liều Dùng: Sắc ngày uống 1 thang (uống thay nước hàng ngày)
Kết Quả: Số bệnh nhân được điều trị: 500 bệnh nhân.
Đạt khỏi hẳn: 480 bệnh nhân.
Chú ý: Nếu bệnh nhân thận hư thì dùng Bạch mao căn, Hoàng liên, Quả dứa dại (tuỳ theo từng trường hợp mà gia giảm).
BÀI SỐ 102
Chữa viêm gan siêu vi trùng: Bệnh nhân bị viêm gan, đi xét nghiệm thấy virút B hoặc C dương tính. Thường đau vùng gan, đau vùng thượng vị, da bủng và có khi bị ợ hơi. Ngày uống 1 thang, uống liên tục 30 đến 40 thang mới khỏi bệnh. Xét nghiệm gan thấy kết quả virút B hoặc C âm tính. Cây tươi về băm nhỏ, phơi tái, sao vàng sắc 3 nước lấy một, một thang sắc 2 lần mỗi lần lấy 2 bát, hai lần lấy 4 bát thuốc, trộn với nhau, uống 4 lần trong ngày: 5 giờ - 10 giờ - 16 giờ và 20 giờ. Uống khi đói không nhất thiết đúng giờ.
1. Tầm gửi (cây đào, cây ngái) 20 gam
2. Ngải đồi (Ngọn cây vẩy sắc hoa tím) 20 gam
3. Ngòi bút (Mộc tặc) 20 gam
4. Vú bò 20 gam
5. Sung cùn (Sung leo) 20 gam
6. Chanh Rừng 20 gam
7. Bưởi Rừng 20 gam
VIÊM GAN
Thành Phần:
1. Cà Gai Leo: 30g
2. Nhân Trần: 20g
3. Cây Chó Đẻ Răng Cưa: 30g
4. Chi Tử: 20g
5. Quả Dứa dại khô: 15g
6. Uất kim( Nghệ Vàng): 20g
HƯỚNG DẪN: Bạn sắc cùng 1.500 ml nước còn 500 ml. Bạn chia ra. Uống sáng. Trưa. Chiều. Tối. Mỗi 1 ngày/ 1 thang. 10 ngày 1 Liệu Trình.
Phương 2
Thành Phần
1. Rễ cây chanh: 40g
2. Vỏ mướp gai: 40g
3. Sanh địa: 40g
4. Nhân trần: 40g
5. Cây cức quạ nhỏ lá: 40g
6. An xoa: 80g
7. Cây cà gai leo: 40g
8. Chi Tử: 30g
HƯỚNG DẪN: Bạn sắc cùng 1.500 ml nước còn 500 ml. Bạn chia ra. Uống sáng. Trưa. Chiều. Tối. Mỗi 1 ngày/ 1 thang. 10 ngày 1 Liệu Trình.
Lưu ý: Huyết áp thấp.. Bạn cho vào 3 Lát Gừng tươi..
Kiêng kỵ: Rượu. Bia. Rau muống. Nội tạng Động vật.
Bệnh Sơ gan cổ chướng
Biện chứng Đông y: Cổ chướng do thấp nhiệt đình trệ.
- Phép trị: Ấm trung tiêu mạch kỳ, mắt nóng, ráo thấp.
+ Cổ chướng: Do can uất khí trệ, huyết ứ.
- Phép trị: Lý khí, hoá ứ, thanh nhiệt, thông phủ.
+ Sơ gan cổ chướng: Do can uất khí trệ, tỳ vị hư tổn.
- Phép trị: Hành khí, lợi thuỷ, thư can giải uất.
+ Cổ chướng do khí trệ huyết ứ, thuỷ thấp đình tụ ở trong người.
- Phép trị: Hoạt huyết hoá ứ, ích khí mạnh tỳ lợi thuỷ tiêu sưng.
+ Sơ gan cổ chướng: Do can thận âm hư.
- Phép trị: Nuôi dưỡng âm, lợi thuỷ kèm theo hoá ứ trệ.
+ Sơ gan cổ chướng do can uất khí trệ mất chức năng làm sơ lợi tam tiêu, phát sinh thành bụng dưới.
- Phép trị: Sơ gan hành khí lợi thũng.
+ Sơ gan cổ chướng do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
- Phép trị: Hoạt huyết hoá ứ mềm chất rắn, tan kết đọng.
+ Cổ chướng do bệnh sán lá gan giai đoạn muộn.
- Biện chứng Đông y: Chất độc vào gan ứ ở mạch lạc, can tỳ bị thương tổn thuỷ thấp trở tắc ở trung tiêu.
- Phép trị: Sơ gan thông lạc, bổ tỳ ích thận, trừ thấp lợi thuỷ (công trục thuỷ thấp)
Bài thuốc kinh nghiệm phòng khám Đức An Đường
1. Thương Truật 12 gam
2. Mộc Hương 6 gam
3. Đùm Đũm 16 gam
4. Trạch Tả 12 gam
5. Nhục Quế 4 gam
6. Phục Linh 12 gam
7. Kim Tiền Thảo 16 gam
8. Hậu Phác 12 gam
9. Đương Quy 12 gam
10. Hoàng bá 8 gam
Liều Dùng: Sắc ngày uống 1 thang (uống thay nước hàng ngày)
Kết Quả: Số bệnh nhân được điều trị: 500 bệnh nhân.
Đạt khỏi hẳn: 480 bệnh nhân.
Chú ý: Nếu bệnh nhân thận hư thì dùng Bạch mao căn, Hoàng liên, Quả dứa dại (tuỳ theo từng trường hợp mà gia giảm).
BÀI SỐ 102
Chữa viêm gan siêu vi trùng: Bệnh nhân bị viêm gan, đi xét nghiệm thấy virút B hoặc C dương tính. Thường đau vùng gan, đau vùng thượng vị, da bủng và có khi bị ợ hơi. Ngày uống 1 thang, uống liên tục 30 đến 40 thang mới khỏi bệnh. Xét nghiệm gan thấy kết quả virút B hoặc C âm tính. Cây tươi về băm nhỏ, phơi tái, sao vàng sắc 3 nước lấy một, một thang sắc 2 lần mỗi lần lấy 2 bát, hai lần lấy 4 bát thuốc, trộn với nhau, uống 4 lần trong ngày: 5 giờ - 10 giờ - 16 giờ và 20 giờ. Uống khi đói không nhất thiết đúng giờ.
1. Tầm gửi (cây đào, cây ngái) 20 gam
2. Ngải đồi (Ngọn cây vẩy sắc hoa tím) 20 gam
3. Ngòi bút (Mộc tặc) 20 gam
4. Vú bò 20 gam
5. Sung cùn (Sung leo) 20 gam
6. Chanh Rừng 20 gam
7. Bưởi Rừng 20 gam
VIÊM GAN
Thành Phần:
1. Cà Gai Leo: 30g
2. Nhân Trần: 20g
3. Cây Chó Đẻ Răng Cưa: 30g
4. Chi Tử: 20g
5. Quả Dứa dại khô: 15g
6. Uất kim( Nghệ Vàng): 20g
HƯỚNG DẪN: Bạn sắc cùng 1.500 ml nước còn 500 ml. Bạn chia ra. Uống sáng. Trưa. Chiều. Tối. Mỗi 1 ngày/ 1 thang. 10 ngày 1 Liệu Trình.
Phương 2
Thành Phần
1. Rễ cây chanh: 40g
2. Vỏ mướp gai: 40g
3. Sanh địa: 40g
4. Nhân trần: 40g
5. Cây cức quạ nhỏ lá: 40g
6. An xoa: 80g
7. Cây cà gai leo: 40g
8. Chi Tử: 30g
HƯỚNG DẪN: Bạn sắc cùng 1.500 ml nước còn 500 ml. Bạn chia ra. Uống sáng. Trưa. Chiều. Tối. Mỗi 1 ngày/ 1 thang. 10 ngày 1 Liệu Trình.
Lưu ý: Huyết áp thấp.. Bạn cho vào 3 Lát Gừng tươi..
Kiêng kỵ: Rượu. Bia. Rau muống. Nội tạng Động vật.
RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH
Do khí ở trên không đủ não không đầy, tai ù, đầu quay cuồng, hoa mắt chóng mặt; Do phong tai kêu như có tiếng chim là não có phong.
Do khí hư thấp đờm đọng ở trên, kiêm hư hoả đi ngược lên đầu.
Do phòng dục quá độ, thận không nạp khí vè nguồn nên khí chạy lên trên..v..v…
1. Lá dâu non 1 nắm
2. Lá tre non 1 nắm
3. Đỗ xanh 200 gam
Ba thứ sắc đặc chia 3 lần uống trong ngày lúc đói, uống vài ngày thấy dễ chịu cứ uống đến khi khỏi.
Bài thuốc 2: Những người bị tê thấp dưới bàn chân bị dày cộp, đi lại bàn chân đau buốt, khi chai chân quá dày phải lấy dao gọt cho mỏng mới đi được.
Cách 1: Mỗi lần lấy 5 hạt gấc bỏ vỏ cứng giã nhỏ rồi hoà với rượu sền sệt như bánh rồi đắp vào chỗ chai chân và băng lại mỗi ngày 1 lần.
Cách 2: Một củ tỏi to bóc vỏ giã với muối, dịt vào chỗ chai chân rồi băng lại ngày 1 lần, do cơ địa từng người, có người làm cách 1 thì khỏi, nếu chưa khỏi dùng cách 2 lại khỏi.
Do khí ở trên không đủ não không đầy, tai ù, đầu quay cuồng, hoa mắt chóng mặt; Do phong tai kêu như có tiếng chim là não có phong.
Do khí hư thấp đờm đọng ở trên, kiêm hư hoả đi ngược lên đầu.
Do phòng dục quá độ, thận không nạp khí vè nguồn nên khí chạy lên trên..v..v…
1. Lá dâu non 1 nắm
2. Lá tre non 1 nắm
3. Đỗ xanh 200 gam
Ba thứ sắc đặc chia 3 lần uống trong ngày lúc đói, uống vài ngày thấy dễ chịu cứ uống đến khi khỏi.
Bài thuốc 2: Những người bị tê thấp dưới bàn chân bị dày cộp, đi lại bàn chân đau buốt, khi chai chân quá dày phải lấy dao gọt cho mỏng mới đi được.
Cách 1: Mỗi lần lấy 5 hạt gấc bỏ vỏ cứng giã nhỏ rồi hoà với rượu sền sệt như bánh rồi đắp vào chỗ chai chân và băng lại mỗi ngày 1 lần.
Cách 2: Một củ tỏi to bóc vỏ giã với muối, dịt vào chỗ chai chân rồi băng lại ngày 1 lần, do cơ địa từng người, có người làm cách 1 thì khỏi, nếu chưa khỏi dùng cách 2 lại khỏi.
THẤP NHIỆT PHẠM VÀO DẠ DÀY
Phương Thuốc:
1. Tứ chế hương phụ 3 đồng cân
2. Xương truật (tẩm nước gạo sao)3 đồng cân
3. Hắc phàm (nửa phi nửa sống)2 đồng cân
4. Bạch linh 5 đồng cân
5. Cam thảo (nướng)2 đồng cân
6. Ô dược 5 đồng cân
7. Hậu phác 3 đồng cân
8. Ô long vĩ (tẩm rượu sao)2 đồng cân
Bào Chế: Hương phụ chế 4 lần: 1- Tẩm nước gạo sao. 2 - Tẩm nước muối sao. 3 - Tẩm đồng tiện sao. 4 - Tẩm rượu sao.
Tất cả các vị trên tán nhỏ, giây thật kỹ luyện với hồ, viên bằng hạt ngô.
Cách Dùng: Mỗi lần uống 5 viên, người khoẻ uống 10 viên, mỗi ngày dùng 3 lần vào buổi sáng, chiều, tối.
Chủ trị: Thấp nhiệt phạm vào dạ dày sinh ra ỉa chảy hoặc đau bụng, đầy bụng hoặc đau lưng, đau mình, chân tay nặng nề.
Cấm kỵ: Có mang không được dùng.
Kiêng các vị nóng cay như: rượu, thịt gà, hoa quả nóng.
Không phản ứng.
Kết quả:
Đã chữa nhiều người khỏi.
Kết quả 80 %.
Phương Thuốc:
1. Tứ chế hương phụ 3 đồng cân
2. Xương truật (tẩm nước gạo sao)3 đồng cân
3. Hắc phàm (nửa phi nửa sống)2 đồng cân
4. Bạch linh 5 đồng cân
5. Cam thảo (nướng)2 đồng cân
6. Ô dược 5 đồng cân
7. Hậu phác 3 đồng cân
8. Ô long vĩ (tẩm rượu sao)2 đồng cân
Bào Chế: Hương phụ chế 4 lần: 1- Tẩm nước gạo sao. 2 - Tẩm nước muối sao. 3 - Tẩm đồng tiện sao. 4 - Tẩm rượu sao.
Tất cả các vị trên tán nhỏ, giây thật kỹ luyện với hồ, viên bằng hạt ngô.
Cách Dùng: Mỗi lần uống 5 viên, người khoẻ uống 10 viên, mỗi ngày dùng 3 lần vào buổi sáng, chiều, tối.
Chủ trị: Thấp nhiệt phạm vào dạ dày sinh ra ỉa chảy hoặc đau bụng, đầy bụng hoặc đau lưng, đau mình, chân tay nặng nề.
Cấm kỵ: Có mang không được dùng.
Kiêng các vị nóng cay như: rượu, thịt gà, hoa quả nóng.
Không phản ứng.
Kết quả:
Đã chữa nhiều người khỏi.
Kết quả 80 %.
CẢM CÚM SỐT
Phương Thuốc:
1. Lá tía tô 14 lá
2. Lá chè tươi 20 lá
3. Lá dâu (nuôi tằm) 10 lá
4. lá hoắc hương 10 lá
5. Lá cơm sôi 1 nắm nhỏ
6. Cát căn (sắn dây tươi) 1 lạng
(nếu khô = 4 đồng cân)
7. Hành khô 3 củ
8. Gừng tươi 3 nhát
Bào Chế: Cho vào nước sắc uống, chỉ cần đun sôi vài lần cho thôi chất thuốc ra không cần đun kỹ lắm.
Cách Dùng: Ngày uống 2 bận, mỗi bận một chén trung bình (loại chén uống nước). Uống lúc còn nóng.
Công dụng - Cấm kỵ - Phản ứng:
- Chữa cảm rức đầu, hắt hơi, sổ mũi.
- Không ăn cơm, chỉ ăn cháo và các chất ăn nhẹ.
- Không phản ứng.
Nhận xét và phân tích về kết quả:
Đã chữa trên 300 người.
Kết quả 95 %.
Phương Thuốc:
1. Lá tía tô 14 lá
2. Lá chè tươi 20 lá
3. Lá dâu (nuôi tằm) 10 lá
4. lá hoắc hương 10 lá
5. Lá cơm sôi 1 nắm nhỏ
6. Cát căn (sắn dây tươi) 1 lạng
(nếu khô = 4 đồng cân)
7. Hành khô 3 củ
8. Gừng tươi 3 nhát
Bào Chế: Cho vào nước sắc uống, chỉ cần đun sôi vài lần cho thôi chất thuốc ra không cần đun kỹ lắm.
Cách Dùng: Ngày uống 2 bận, mỗi bận một chén trung bình (loại chén uống nước). Uống lúc còn nóng.
Công dụng - Cấm kỵ - Phản ứng:
- Chữa cảm rức đầu, hắt hơi, sổ mũi.
- Không ăn cơm, chỉ ăn cháo và các chất ăn nhẹ.
- Không phản ứng.
Nhận xét và phân tích về kết quả:
Đã chữa trên 300 người.
Kết quả 95 %.
Comments
Post a Comment